CWP là một hosting control panel miễn phí, nhưng đầy đủ chức năng như một phần mềm trả phí, giúp bạn quản trị VPS/Dedicated Server mà không cần đăng nhập SSH. Với CWP bạn có thể dễ dàng quản trị mọi thứ trong server mà không phải gõ từng dòng command phức tạp. CWP khá dễ sử dụng, sau khi cài xong CWP bạn có thể chạy tốt wordpress hay các share host nước ngoài một cách bình thường mà không cần cấu hình gì thêm.

Nó giống như cPanel và WHM (tên viết tắt của Web Host Manager, đây là một chương trình có rất nhiều tính năng mạnh mẽ cho phép người quản trị truy cập tới những vị trí cuối cùng của cPanel) mà các bạn thường dùng đó,Centos Web Panel (CWP) được dùng để quản trị mọi thứ trong server qua các thao tác click, click và click thay vì gõ từng dòng command khiến bạn phát ngán.

Có thể liệt kê các control panel miễn phí trong linux mà bạn có thể sử dụng cài đặt quản trị hosting cho webserver:

1. VirtualMin: Nhiều chức năng nhưng dễ sử dụng nhất. Bạn sẽ có ngay một control panel sử dụng Apache làm webserver cùng với các tính năng cần thiết khác chỉ sau vài dòng lệnh cài đặt
Các chức năng chính:

  • Quản lý user và tạo host.
  • Quản lý giới hạn tài nguyên sử dụng.
  • Hỗ trợ backup và tự backup.
  • Xem và quản lý các thiết lập về máy chủ, mạng.
  • Giao diện thân thiện với thiết bị di động.

2. Sentora: Là thế hệ sau của zPanel lừng danh một thời vì sau khi bán zPanel lại cho HostWinds thì những nhà phát triển cũ của zPanel đã tiến hành tạo ra một sản phẩm mới nổi trội hơn về cả giao diện và chức năng cùng khả năng tương thích đa dạng.
Hệ điều hành tương thích: CentOS 6, CentOS 7, Ubuntu 12.04, Ubuntu 14.04.

Các chức năng chính:

  • Được thiết kế dành cho việc tạo ra nhiều gói host nhỏ, bạn có thể tạo host cho khách.
  • Quản lý giới hạn các tính năng trên từng user.
  • Hỗ trợ API để kết nối với dịch vụ thứ ba, như các công cụ quản trị billing như WHMCS.
  • Hỗ trợ module trả phí thêm để gia cường tính năng.
  • Hỗ trợ tạo tài khoản Reseller. Tài khoản Reseller không phải là tài khoản Admin nhưng họ có thể tạo ra nhiều gói host nhỏ khác.
  • Dễ dàng tùy biến giao diện của control panel.

3. CWP Control Panel: Hệ điều hành tương thích: RHEL/CentOS 6.x và CloudLinux 6.x.

Các chức năng chính:

  • Control panel có hầu hết các thiết lập quan trọng.
  • Hỗ trợ quản lý tường lửa trong control panel.
  • Có thể tạo ra nhiều gói host khác nhau.
  • Theo dõi thông tin cấu hình server, ứng dụng trong control panel.

4. Webuzo: Control panel cho phép bạn cài đặt các gói ứng dụng mà bạn cần sử dụng và việc của bạn là sẽ tự cấu hình lại cho nó. Chẳng hạn bạn cần ứng dụng LAMP? Ok, cài LAMP Stack của nó vào, bạn cần LEMP? Không thành vấn đề, 1 click là có LEMP, hay bạn muốn Memcached, Varnish, CSF FireWall? mọi thứ đều có trong Webuzo.
Hệ điều hành tương thích: RHEL/CentOS 5 và 6, Ubuntu 12.04 và 14.04.

Các chức năng chính:

  • Cài đặt nhanh các ứng dụng cần thiết như LAMP, LEMP.
  • Hỗ trợ thư viện hàng nghìn ứng dụng khác nhau.
  • Dễ cấu hình và một vài ứng dụng quan trọng có hỗ trợ cấu hình trong control panel.
  • Cấu hình máy chủ trực tiếp trong control panel.
  • Theo dõi hiệu suất sử dụng.
  • Có thể tạo ra nhiều user khác như một gói host.

5. VestaCP: Hỗ trợ NGINX – một webserver có hiệu suất cao hơn nhiều lần so với Apache nhưng với control panel này, NGINX chỉ làm công việc reseved proxy từ Apache cho các file tĩnh mà thôi nhưng dù sao nó cũng vẫn có hiệu quả cao. Với cách cài đặt khá dễ dàng, mình nghĩ ai cũng có thể tự cài VestaCP lên máy chủ của mình.
Hệ điều hành tương thích: RHEL/CentOS 5 và 6, Debian 7, Ubuntu 12.04 đến 14.04.

Các chức năng chính:

  • Thiết kế cho việc tạo ra nhiều gói host khác nhau.
  • Đơn giản, dễ sử dụng.
  • Tích hợp sẵn WHMCS để bán host.
  • Tự động update lên phiên bản mới.
  • Có chức năng theo dõi hệ thống, anti-virus.

6. ISPConfig: Khả năng hoạt động tốt mà gặp ít lỗi, hỗ trợ cả việc ảo hóa để có thể tự tạo ra VPS và gộp nhiều server vào 1 control panel để tiện quản lý.
Hệ điều hành tương thích: RHEL/CentOS 5 – 7, Debian 5 – 7, Ubuntu 8 – 14.04, OpenSuse 11 – 13.

Chức năng chính:

  • Quản lý và tạo máy chủ ảo.
  • Hỗ trợ tạo 4 loại tài khoản khác nhau bao gồm Admin, Reseller, User, Email Manager.
  • Quản lý nhiều máy chủ trên cùng một control panel.

Dưới đây là phần cài đặt CWP lên Server hoặc VPS.

Bắt đầu  cài đặt thôi

1.) Cài đặt các gói cần thiết:

yum -y install wget

2.) Cập nhật Server lên phiển bản mới nhất:

yum -y update

3.) Reboot server để các cập nhật được áp dụng:

reboot

4.) Tiến hành cài đặt CWP
Việc cài đặt có thể mất hơn 30p vì quá trình cài đặt sẽ biên dịch apache và php từ source
CentOS 6:

cd /usr/local/src
wget http://centos-webpanel.com/cwp-latest
sh cwp-latest

CentOS7:

cd /usr/local/src
wget http://centos-webpanel.com/cwp-el7-latest
sh cwp-el7-latest

5.) reboot lại server để các thay đổi được thiết lập:

reboot

Sau khi reboot server bạn có thể truy cập giao diện quản trị theo đường dẫn:

http://SERVER-IP:2030/

Giao diện login như sau, bạn có thể dùng tài khoản root để đăng nhập
Giao diện đăng nhập trên website

Cài đặt Centos Web Panel (CWP) Control Panel trên webserver Centos
Khi đăng nhập thành công CWP sẽ hiện thị cảnh báo thiết lập một số thông tin cơ bản bao gồm mail quản trị, kích hoạt csf và đổi port ssh. Bạn có thể thêm các thông tin này nếu muốn.
Như vậy là hoàn tất quá trình cài đặt cwp và đã có giao diện để quản lý, các chức năng của nó bây giờ hoàn toàn bằng giao diện đồ họa, bạn dễ dàng thao tác, mà không cần phải nhớ quá nhiều lệnh trên linux.

Mặc định CWP sử dụng MySQL 5.1 nên nếu website bạn trước đó có dùng MySQL 5.5 thì chắc chắn sẽ xảy ra lỗi khi import dữ liệu về. Vì vậy, hãy cập nhật MySQL lên 5.5 khi vừa cài xong CWP.
Để cài đặt, trước tiên bạn stop cái MySQL đang chạy đi.

service mysqld stop

Sau đó nạp package này vào:

rpm -Uvh https://mirror.webtatic.com/yum/el6/latest.rpm

Rồi chạy 2 lệnh sau:

yum install mysql.`uname -i` yum-plugin-replace
yum replace mysql --replace-with mysql55w

Thêm website mới vào để chạy

Vào Users Accounts -> Add new để tạo một tài khoản mới. Các bạn có thể đăng nhập vào CWP với tài khoản này.
Vào SQL Services -> MySQL Manager -> Create Database and User để tạo database.
Đăng nhập vào FTP hoặc sFTP để upload dữ liệu lên cho user. Thư mục của user là /home/tên-user/public_html

Thay đổi loại Web Server

Mặc định CWP sẽ sử dụng webserver là Apache, nhưng bạn nên sử dụng Apache với NGINX sẽ tốt hơn và có tốc độ ngoài front-end nhanh hơn.
Để đổi, bạn vào mục Apache Settings -> Select Webservers. Sau đó chọn loại Apache dùng với NGINX. Nếu có kinh nghiệm thì dùng Varnish cho nó nhanh.

Đổi xong nhớ rebuild lại bằng cách vào Apache Settings -> Rebuild Virtual Hosts.

Sửa một số lỗi liên quan đến CWP

Không khởi động MySQL

# service mysqld start
MySQL Daemon failed to start.
Starting mysqld: [FAILED]

Nếu bạn gặp lỗi MySQL không khởi động sau khi reboot server thì hãy mở file /etc/my.cnf ra và tìm rồi thêm dấu # vào đoạn như dưới đây:

#innodb=OFF

Sau đó khởi động lại MySQL bằng lệnh:

service mysql start