Làm thế nào để nhớ hết tất cả các lệnh thường hay sử dụng trong Centos là một việc rất khó khăn, ngay cả đối với những người làm việc thường xuyên, chính vì vậy, bài viết này mình giới thiệu những lệnh cơ bản thường hay sử dụng nhất trong Centos để giúp bạn có thể thao tác thành thạo trên VPS cũng như trên server Linux của mình.

Đầu tiên cần đăng nhập vào VPS thông qua giao thức SSH. Bạn có thể đăng nhập vào VPS hoặc server qua SSH bằng Putty ( windows). Dưới đây là nhóm lệnh thường xuyên kiểm tra mà các bạn nên nhớ

1. Cài đặt và gỡ bỏ phần mềm

[root@localhost ~]# rpm -ivh đường_dẫn_package => Cài đặt 1 phần mềm (Cài Offline) ví dụ:
[root@localhost ~]# rpm -ivh /media/CentOS/gcc-4.1.2-51.el5.i386.rpm
Kiểm tra 1 phần mềm đã được cài đặt hay chưa:
[root@localhost ~]# rpm -qa| grep
Gỡ bỏ 1 phần mêm đã cài đặt, VD gỡ bỏ phần mềm htop
[root@localhost ~]# rpm -e htop
Cài đặt một phần mềm với máy chủ có kết nối mạng với yum, VD cài đặt phần mềm MC
[root@localhost ~]# yum install -y mc (-y nghĩa là đồng ý cài đặt không cần hỏi)
Update cho 1 gói phần mềm với yum, VD update phần mềm rdesktop
[root@localhost ~]# yum update rdesktop -y
Gỡ bỏ một phần mềm với yum:
[root@localhost ~]# yum remove rdesktop -y
Tải một phần mềm về server, VD tải phần mềm xvnkb có link như bên dưới.
[root@localhost ~]# wget
http://ncu.dl.sourceforge.net/xvnkb/0.2.11/xvnkb-0.2.11.tar.gz
VD: Check xem phần mềm htop đã được cài đặt hay chưa
[root@localhost ~]# rpm -qa| grep htop
htop-2.0.1-1.el7.x86_64

2. Kiểm tra phiên bản hệ điều hành Linux đang chạy

[root@localhost ~]# cat /etc/centos-release
CentOS Linux release 7.2.1511 (Core)

3. Các lệnh xử lý file

[root@localhost ~]# cd /dir – Di chuyển tới 1 thư mục dir
[root@localhost ~]# pwd – Hiển thi đường dẫn thư mục hiện hành
[root@localhost ~]# mkdir inet – Tạo 1 thư mục có tê inet
[root@localhost ~]# rm tesst.txt – Xóa 1 file test.txt
[root@localhost ~]# rm -rf dir/ – Xóa toàn bộ thư mục dir và các file bên trong
[root@localhost ~]# mv dir1 dir2 – Đổi tên thư mục dir1 thành dir2
[root@localhost ~]# cp file1 file2 – Copy file 1 thành file 2
[root@localhost ~]# cat hautx.txt – Xem nội dung 1 file có tên hautx.txt
[root@localhost ~]# tail -f /var/log/message – Hiện nội dung của file message và cập nhật liên tục, khởi đầu với 10 dòng cuối.

4. Quyền sử dụng tập tin

[root@localhost ~]# chmod 755 hautx.txt – Phân quyền sử dụng tập tin hautx.txt
(Chú ý:Mỗi chữ số ứng với từng tài khoản có được bằng cách cộng các số sau: 4 – đọc (r); 2 – ghi (w); 1 – thực thi (x))
[root@localhost ~]# chown hautx:hautx test.txt – Phân quyền sở hữu file test.txt cho user hautx
[root@localhost ~]# chown -R hautx:hautx inet/ – Phân quyền sở hữu toàn bộ thư mục và các file; các thư mục inet

5. Kiểm tra các ổ hiện tại trên hệ thống

[root@localhost ~]# fdisk -l
Disk /dev/xvda: 21.5 GB, 21474836480 bytes, 41943040 sectors
Units = sectors of 1 * 512 = 512 bytes
Sector size (logical/physical): 512 bytes / 512 bytes
I/O size (minimum/optimal): 512 bytes / 512 bytes
Disk label type: dos
Disk identifier: 0x00026391
Device Boot Start End Blocks Id System
/dev/xvda1 * 2048 1026047 512000 83 Linux
/dev/xvda2 1026048 5220351 2097152 82 Linux swap / Solaris
/dev/xvda3 5220352 41943039 18361344 83 Linux

6. Kiểm tra các phân vùng và mức độ sử dụng trên các phân vùng

[root@localhost ~]# df -h
Filesystem Size Used Avail Use% Mounted on
/dev/xvda3 18G 2.2G 16G 13% /
devtmpfs 1.5G 0 1.5G 0% /dev
tmpfs 1.5G 0 1.5G 0% /dev/shm
tmpfs 1.5G 25M 1.5G 2% /run
tmpfs 1.5G 0 1.5G 0% /sys/fs/cgroup
/dev/xvda1 497M 159M 339M 32% /boot

7. Kiểm tra số lượng CPU của VPS:

[root@localhost ~]# nproc

8. Remote SSH

[root@server ~]# ssh -p port user@host – Kết nối remote SSH qua port bằng user tới máy chủ host.
VD: [root@server ~]# ssh -p 2220 root@202.92.5.157
The authenticity of host ‘[202.92.5.157]:2220 ([202.92.5.157]:2220)’ can’t be established.
RSA key fingerprint is 5a:ed:69:f2:5c:85:b8:fb:18:7a:ad:64:72:8c:98:64.
Are you sure you want to continue connecting (yes/no)? yes
Warning: Permanently added ‘[202.92.5.157]:2220’ (RSA) to the list of known hosts.
root@202.92.5.157’s password:
Last login: Wed Jun 22 14:30:21 2016 from 202.92.5.166
[root@server ~]#
[root@server ~]#

9. Kiểm tra dung lượng RAM

[root@localhost ~]# free -m
total used free shared buff/cache available
Mem: 3010 249 882 45 1879 2508
Swap: 2047 0 2047

10. Kiểm tra

[root@localhost ~]# top -c
top – 10:17:37 up 21 days, 17:46, 2 users, load average: 0.08, 0.03, 0.05
Tasks: 137 total, 1 running, 136 sleeping, 0 stopped, 0 zombie
%Cpu(s): 0.0 us, 0.0 sy, 0.0 ni, 99.9 id, 0.0 wa, 0.0 hi, 0.0 si, 0.1 st
KiB Mem : 3082952 total, 902612 free, 255808 used, 1924532 buff/cache
KiB Swap: 2097148 total, 2097148 free, 0 used. 2567872 avail Mem

PID USER PR NI VIRT RES SHR S %CPU %MEM TIME+ COMMAND
9375 root 20 0 157712 2308 1632 R 0.7 0.1 0:00.02 top -c
1 root 20 0 191424 6508 3820 S 0.0 0.2 1:04.71 /usr/lib/syst+
2 root 20 0 0 0 0 S 0.0 0.0 0:00.22 [kthreadd]
3 root 20 0 0 0 0 S 0.0 0.0 0:00.12 [ksoftirqd/0]
5 root 0 -20 0 0 0 S 0.0 0.0 0:00.00 [kworker/0:0H]

11. Lệnh quản lý tiến trình

[root@localhost ~]# ps -ef| grep ….. Kiểm tra một tiến trình mong muốn đang hoạt động
[root@localhost ~]# top -c – Hiển thị các tiến trình đang chạy.
[root@localhost ~]# kill pid – Dừng ép 1 tiến trình đang chạy

12. Nén và giải nén

[root@server ~]# zip -r folder.zip folder- Nén một thư mục folder
[root@server ~]# unzip file.zip – Giải nén 1 file.zip.
[root@server ~]# tar -zcf folder.tar.gz folder – Nén một thư mục dạng .gz.
[root@server ~]# tar -zxvf file.tar.gz – Giải nén.

Còn rất nhiều lệnh khác, nhưng mình nghĩ chỉ cần nắm rõ tất các nhóm lệnh trên là đủ xử lý cho server bạn rồi.